HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐỐI TÁC KẾ TOÁN SENTO
ĐIỀU 1. MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HỢP TÁC
1.1. Hai bên phối hợp xây dựng hệ sinh thái kết nối công nghệ SENTO với dịch vụ kế toán nhằm phục vụ Hộ kinh doanh một cách minh bạch, chính xác, chuyên nghiệp và bền vững.
1.2. SENTO tập trung phát triển nền tảng công nghệ, công cụ quản trị, phát triển khách hàng và hỗ trợ giải pháp; Đối tác tập trung phát huy năng lực chuyên môn kế toán, thuế và chăm sóc khách hàng.
1.3. Hai bên hoạt động độc lập và tự chịu trách nhiệm đối với phần công việc, nhân sự, nghĩa vụ thuế và cam kết do mình thực hiện.
1.4. Hợp đồng không tạo quan hệ lao động, liên doanh, đại lý độc quyền, đại diện pháp luật hoặc ủy quyền toàn diện giữa hai bên.
1.5. Không bên nào được nhân danh bên còn lại để ký kết, thu tiền hoặc xác lập nghĩa vụ với bên thứ ba nếu chưa được chấp thuận bằng văn bản.
1.6. Đối tác cam kết duy trì đầy đủ điều kiện pháp lý phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán trong suốt thời gian hợp tác.
SENTO không chỉ cung cấp phần mềm mà xây dựng hạ tầng chung để Đối tác quản trị đội ngũ, kết nối dữ liệu, chuẩn hóa quy trình và mở rộng năng lực phục vụ khách hàng dài hạn.
Mô hình hợp tác hướng đến ba bên cùng tạo giá trị: SENTO cung cấp nền tảng và dữ liệu kết nối; Hộ kinh doanh vận hành, cung cấp và xác nhận dữ liệu; Đối tác kế toán thực hiện chuyên môn, hỗ trợ và đồng hành.
ĐIỀU 2. MÔ HÌNH HỢP TÁC VÀ NGUỒN KHÁCH HÀNG
2.1. Khách hàng do SENTO phân bổ
- SENTO phát triển hoặc kết nối khách hàng, cung cấp nền tảng phần mềm, quy trình và hỗ trợ tư vấn giải pháp phù hợp cho khách hàng.
- Đối tác xác nhận khả năng tiếp nhận và thực hiện dịch vụ kế toán theo đúng bảng giá, phạm vi công việc và tiêu chuẩn đã thống nhất với SENTO.
- Khách hàng ký kết/tham gia gói dịch vụ và thanh toán trực tiếp cho SENTO theo phương thức do SENTO triển khai. Đối tác tiếp nhận và thực hiện phần dịch vụ chuyên môn được phân công. Sau khi giao dịch đủ điều kiện, quyền lợi của Đối tác được xác định theo chính sách Mô hình A tại Điều 6 của Hợp đồng này.
- Tỷ lệ quyền lợi Mô hình A được áp dụng theo cấp độ Đối tác. Tỷ lệ cơ bản lần lượt là: Cấp 1: 30%; Cấp 2: 35%; Cấp 3: 40%. Trường hợp Đối tác được SENTO phê duyệt tham gia Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt, tổng tỷ lệ trong thời gian hỗ trợ có thể đạt 45% theo quy định tại Điều 6.2 của Hợp đồng này.
- SENTO không cam kết số lượng khách hàng cố định. Việc phân bổ căn cứ khu vực, nhu cầu thực tế, năng lực tiếp nhận, chất lượng phục vụ và lựa chọn của khách hàng.
2.2. Khách hàng do Đối tác phát triển
- Đối tác chủ động tìm kiếm, ký kết, cung cấp dịch vụ kế toán và hưởng 100% doanh thu dịch vụ kế toán từ khách hàng do mình phát triển.
- Đối tác thanh toán cho SENTO phí sử dụng phần mềm là 2.000.000 đồng/MST/năm, chưa bao gồm thuế GTGT, theo chính sách áp dụng tại thời điểm mua mới hoặc gia hạn.
- Đối tác trực tiếp quản lý quan hệ thương mại và chất lượng dịch vụ kế toán với khách hàng thuộc nguồn do mình phát triển.
2.3. Ghi nhận nguồn khách hàng
- Mỗi mã số thuế được tính là một khách hàng Hộ kinh doanh.
- Nguồn khách được ghi nhận theo MST, thời điểm tạo, người/đơn vị phát triển và lịch sử xử lý trên hệ thống SENTO.
- Khi có nhiều bên cùng tiếp cận một khách hàng, SENTO đối chiếu lịch sử ghi nhận và xác minh lựa chọn của khách hàng; quyền lựa chọn cuối cùng thuộc về khách hàng.
- Khách hàng do SENTO phân bổ vẫn thuộc phạm vi quản lý nguồn của SENTO; khách hàng do Đối tác phát triển được ghi nhận nguồn của Đối tác.
ĐIỀU 3. BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HỆ SINH THÁI SENTO
Đối với khách hàng do SENTO phân bổ, Đối tác thực hiện theo bảng giá và phạm vi dịch vụ dưới đây. Mức phí được xây dựng trên cơ sở khách hàng ghi nhận đầy đủ dữ liệu trên SENTO và cung cấp đầy đủ sao kê, hóa đơn, chứng từ liên quan theo phạm vi dịch vụ.
| Nhóm khách hàng |
Phí dịch vụ |
Sổ sách |
Khách hàng thực hiện |
Kế toán thực hiện |
NHÓM 1 Doanh thu < 1 tỷ/năm |
100.000đ/tháng (1.200.000đ/năm) Thanh toán theo năm Bao gồm PM bán hàng SENTO cơ bản |
S1a |
- Ghi nhận đầy đủ doanh thu trên SENTO
- Cung cấp sao kê ngân hàng và chứng từ phát sinh
|
- Kiểm tra, đối chiếu doanh thu với sao kê ngân hàng
- Lập và kiểm tra hồ sơ kê khai định kỳ
- Xử lý hồ sơ bị từ chối
- Hỗ trợ khi cần giải trình với cơ quan thuế
|
NHÓM 1 Doanh thu < 1 tỷ/năm |
250.000đ/tháng Thanh toán theo năm Bao gồm PM bán hàng SENTO đầy đủ tính năng |
S1a |
- Ghi nhận đầy đủ doanh thu trên SENTO
- Cung cấp sao kê ngân hàng và chứng từ phát sinh
|
- Kiểm tra, đối chiếu doanh thu với sao kê ngân hàng
- Lập và kiểm tra hồ sơ kê khai định kỳ
- Xử lý hồ sơ bị từ chối
- Hỗ trợ khi cần giải trình với cơ quan thuế
|
NHÓM 2 Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ/năm |
750.000đ/tháng Thanh toán theo quý Bao gồm PM bán hàng SENTO đầy đủ tính năng |
S2a |
- Nhập hóa đơn mua vào
- Tạo đơn hàng, xuất hóa đơn và ghi nhận đầy đủ doanh thu
- Cung cấp sao kê ngân hàng định kỳ
|
- Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn và doanh thu với dữ liệu liên quan
- Lập và kiểm tra hồ sơ kê khai định kỳ
- Tư vấn nghiệp vụ kế toán
- Hỗ trợ khi cần giải trình với cơ quan thuế
|
NHÓM 3 Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ/năm |
2.500.000đ/tháng Thanh toán theo quý Bao gồm PM bán hàng SENTO đầy đủ tính năng |
S2b, S2c, S2d, S2e |
- Nhập hóa đơn mua vào
- Tạo đơn hàng, xuất hóa đơn và ghi nhận đầy đủ doanh thu
- Cung cấp đầy đủ sao kê ngân hàng, chứng từ, hóa đơn
|
- Kiểm tra hóa đơn mua vào/bán ra
- Kiểm tra sổ kho
- Đối soát ngân hàng
- Tư vấn nghiệp vụ kế toán
- Ghi nhận các chi phí phát sinh theo chứng từ
- Thực hiện công việc kê khai thuế định kỳ
- Hỗ trợ xử lý sai sót và giải trình với cơ quan thuế khi cần
|
Lưu ý quan trọng:
- Mức phí trên chưa bao gồm thuế GTGT.
- Phí dịch vụ được tính theo tháng và thanh toán theo kỳ ghi tại từng nhóm.
- Trường hợp phát sinh công việc ngoài phạm vi nêu trên, hai bên trao đổi và báo phí riêng trước khi thực hiện.
- Khách hàng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, chính xác và hợp pháp của dữ liệu, hóa đơn, chứng từ cung cấp.
- SENTO cam kết bảo mật thông tin và dữ liệu khách hàng theo quy định và phạm vi Hợp đồng.
ĐIỀU 4. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ KHÁCH HÀNG
4.1. Đồng thuận bảng giá: Đối tác chấp nhận bảng giá và phạm vi dịch vụ của SENTO đối với khách hàng do SENTO phân bổ.
4.2. Đảm bảo chuyên môn: bố trí nhân sự có năng lực phù hợp, tuân thủ quy trình và thời hạn pháp lý liên quan.
4.3. Chăm sóc khách hàng tốt: phản hồi, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, chuyên nghiệp và chủ động xử lý công việc trong phạm vi phụ trách.
4.4. Phối hợp minh bạch: thông tin rõ ràng, đối soát đầy đủ, phối hợp cùng SENTO xử lý vấn đề phát sinh.
4.5. Có năng lực tiếp nhận: SENTO phân bổ theo khu vực, nhu cầu thực tế, năng lực tiếp nhận và chất lượng phục vụ; không cam kết số lượng khách hàng cố định.
ĐIỀU 5. NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ, DỮ LIỆU VÀ HỆ SINH THÁI KẾT NỐI
5.1. SENTO cung cấp nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ bán hàng, quản trị kho, hóa đơn điện tử, thanh toán/kết nối ngân hàng, kế toán, lưu trữ, đối soát và các chức năng mở rộng theo từng thời kỳ.
5.2. Dữ liệu được tổ chức theo nguyên tắc một nguồn dữ liệu thống nhất, có phân quyền, đồng bộ, kiểm tra, chuẩn hóa, báo cáo và bảo mật nhằm giảm nhập liệu lặp, hạn chế sai sót và hỗ trợ theo dõi kịp thời.
5.3. Chuỗi dữ liệu vận hành có thể bao gồm: đăng ký và thiết lập; bán hàng và đơn hàng; hàng hóa và tồn kho; nhập - xuất hàng; hóa đơn và thanh toán; sau đó được sử dụng để hỗ trợ sổ sách kế toán, công nợ, kê khai - nộp thuế, báo cáo và cảnh báo.
5.4. SENTO định hướng kết nối với hóa đơn điện tử, ngân hàng/ví điện tử, cơ quan thuế, hệ thống kế toán - lưu trữ và các API/hệ thống khác khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, pháp lý và chính sách tích hợp.
5.5. Đối tác được cấp tài khoản quản trị và có thể tạo tài khoản nhân viên theo phân quyền; SENTO phối hợp đào tạo hệ thống, dữ liệu và quy trình để Đối tác sẵn sàng tiếp nhận, vận hành và mở rộng khách hàng.
ĐIỀU 6. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI, CẤP ĐỘ ĐỐI TÁC VÀ ĐỒNG HÀNH THỊ TRƯỜNG
6.1. Cấp độ Đối tác và tỷ lệ quyền lợi cơ bản
- Cấp 1 – Đối tác Đồng hành: từ 01 đến 100 MST khách hàng đang hoạt động mà Đối tác trực tiếp phục vụ; tỷ lệ quyền lợi cơ bản Mô hình A là 30%.
- Cấp 2 – Đối tác Phát triển: từ 101 đến 150 MST khách hàng đang hoạt động mà Đối tác trực tiếp phục vụ; tỷ lệ quyền lợi cơ bản Mô hình A là 35%.
- Cấp 3 – Đối tác Chiến lược: từ 151 MST khách hàng đang hoạt động trở lên mà Đối tác trực tiếp phục vụ; tỷ lệ quyền lợi cơ bản Mô hình A là 40%.
- Tổng số MST khách hàng đang hoạt động mà Đối tác trực tiếp phục vụ, bao gồm cả Mô hình A và Mô hình B, được dùng để xác định cấp độ. Chỉ khách hàng thuộc Mô hình A áp dụng tỷ lệ quyền lợi theo cấp; khách hàng thuộc Mô hình B vẫn áp dụng phí sử dụng hệ thống 2.000.000 đồng/MST/năm theo Điều 2.
- Cấp độ mới có hiệu lực kể từ ngày được SENTO xác nhận bằng văn bản hoặc trên hệ thống. Tỷ lệ cơ bản của cấp mới chỉ áp dụng cho giao dịch mua mới hoặc gia hạn phát sinh kể từ ngày cấp mới có hiệu lực và không điều chỉnh hồi tố đối với giao dịch đã được ghi nhận trước đó.
6.2. Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt
- Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt là chính sách hỗ trợ có thời hạn, tách biệt với tỷ lệ quyền lợi cơ bản theo cấp và không làm thay đổi tỷ lệ cơ bản của cấp. Mỗi Đối tác chỉ được hưởng một Chương trình Hỗ trợ Đặc biệt khi được SENTO phê duyệt riêng bằng văn bản hoặc xác nhận điện tử có thẩm quyền.
- Trong thời gian chương trình có hiệu lực, mức hỗ trợ dự kiến theo từng cấp là: Cấp 1: hỗ trợ thêm 15% trên tỷ lệ cơ bản 30%; Cấp 2: hỗ trợ thêm 10% trên tỷ lệ cơ bản 35%; Cấp 3: hỗ trợ thêm 5% trên tỷ lệ cơ bản 40%. Theo đó, tổng tỷ lệ quyền lợi Mô hình A trong thời gian hỗ trợ là 45%.
- Thời hạn hỗ trợ tối đa 12 tháng kể từ ngày Chương trình Hỗ trợ Đặc biệt có hiệu lực. Chính sách hỗ trợ chỉ áp dụng khi Đối tác còn ở đúng cấp đã được phê duyệt. Khi Đối tác thay đổi cấp, chương trình hỗ trợ của cấp cũ kết thúc kể từ ngày cấp mới có hiệu lực và Đối tác không tự động được hưởng hỗ trợ đặc biệt của cấp mới.
- Khi chương trình hỗ trợ kết thúc, các giao dịch mua mới hoặc gia hạn phát sinh sau thời điểm kết thúc áp dụng tỷ lệ cơ bản của cấp hiện hành. Các giao dịch đã đủ điều kiện ghi nhận trước ngày thay đổi cấp hoặc ngày kết thúc chương trình giữ nguyên tỷ lệ đã được xác lập tại thời điểm phát sinh.
6.3. Nhịp đồng hành theo cấp độ
- Cấp 1: tối đa 01 chiến dịch phát triển thị trường/năm theo kế hoạch được phê duyệt.
- Cấp 2: tối đa 04 chiến dịch/năm; có thể được hỗ trợ website, fanpage và hoạt động phát triển thị trường trong ngân sách được duyệt.
- Cấp 3: tối đa 12 chiến dịch/năm; có thể được hỗ trợ marketing chuyên sâu và nguồn lực phối hợp quản trị nội dung/quảng cáo theo kế hoạch được duyệt.
- Việc đạt cấp độ không đồng nghĩa chiến dịch tự động được triển khai. Mỗi chiến dịch phải có mục tiêu, khu vực, nội dung, ngân sách và kế hoạch được SENTO phê duyệt; khách hàng luôn giữ quyền lựa chọn đơn vị kế toán phục vụ.
ĐIỀU 7. QUỸ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
7.1. Hạn mức ngân sách tối đa của mỗi chiến dịch được xác định bằng 20% × doanh thu thuần bình quân tháng của SENTO phát sinh từ quan hệ hợp tác với Đối tác, tính tối đa trên 12 tháng hoàn chỉnh gần nhất; nếu chưa đủ 12 tháng thì tính theo số tháng hoàn chỉnh thực tế.
7.2 .Doanh thu thuần của SENTO để tính hạn mức là phần doanh thu SENTO thực giữ lại sau phần quyền lợi của Đối tác, các khoản giảm giá, hoàn tiền và điều chỉnh; không bao gồm thuế GTGT và khoản chưa thực thu.
7.3. Ngân sách chỉ được sử dụng cho các hạng mục đã phê duyệt như quảng cáo, nội dung, website, fanpage hoặc nguồn lực hỗ trợ; không quy đổi thành tiền mặt và không mặc nhiên chuyển sang chiến dịch tiếp theo.
7.4 .SENTO có quyền điều chỉnh hoặc tạm dừng chiến dịch khi có rủi ro pháp lý, vượt ngân sách, nội dung không phù hợp hoặc không bảo đảm hiệu quả vận hành.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM CỦA SENTO
8.1. Phát triển nền tảng công nghệ, duy trì hệ thống và cung cấp tài khoản/quyền truy cập phù hợp cho Đối tác.
8.2. Cung cấp tài liệu, hướng dẫn sử dụng, chương trình đào tạo và thông tin cập nhật cần thiết.
8.3. Phát triển khách hàng, cung cấp nền tảng phần mềm và hỗ trợ tư vấn giải pháp phù hợp đối với khách hàng do SENTO phân bổ.
8.4. Ghi nhận nguồn khách hàng, lịch sử cập nhật, trạng thái giao dịch và quyền truy cập trên hệ thống.
8.5. Phối hợp xử lý sự cố thuộc phạm vi hệ thống SENTO.
8.6. Theo dõi chất lượng phục vụ và yêu cầu Đối tác khắc phục khi phát hiện sai lệch.
8.7. Thực hiện đối soát và thanh toán quyền lợi của Đối tác đối với khách hàng do SENTO phân bổ theo tỷ lệ áp dụng tại Điều 6 và quy trình đối soát tại Điều 11.
ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TÁC KẾ TOÁN
9.1. Chỉ định người quản lý tài khoản admin; tự chịu trách nhiệm về việc tạo, phân quyền, khóa và quản lý tài khoản con.
9.2. Xác nhận khả năng tiếp nhận trước khi bắt đầu phục vụ từng khách hàng và bố trí nhân sự có năng lực phù hợp.
9.3. Thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng bảng giá, phạm vi dịch vụ, tiến độ và tiêu chuẩn đã thống nhất với SENTO.
9.4. Hướng dẫn khách hàng cung cấp dữ liệu đầy đủ, trung thực và đúng thời hạn; kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong phạm vi có thể xác minh.
9.5. Chuẩn bị, kiểm tra dự thảo hồ sơ; khách hàng trực tiếp kiểm tra, xác nhận, ký số và nộp hồ sơ theo quy định.
9.6. Chủ động theo dõi cảnh báo, sai lệch và phối hợp với khách hàng/SENTO để xử lý.
9.7. Không tự ý ký số, cam kết hoặc chịu trách nhiệm thay khách hàng khi không có căn cứ pháp lý phù hợp.
9.8. Không sử dụng dữ liệu khách hàng ngoài phạm vi được giao; không chia sẻ tài khoản cho người không được phân quyền.
9.9. Thanh toán đúng hạn phí phần mềm 2.000.000 đồng/MST/năm đối với khách hàng do Đối tác phát triển.
9.10. Chịu trách nhiệm đối với sai sót phát sinh trực tiếp từ phần công việc, nhân sự hoặc tài khoản thuộc quyền quản lý của mình.
ĐIỀU 10. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
10.1. Ghi nhận nguồn khách hàng theo MST trên hệ thống SENTO.
10.2. Đối tác xác nhận khả năng tiếp nhận và chỉ định nhân sự phụ trách.
10.3. Khách hàng cung cấp thông tin; Đối tác phối hợp kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu ban đầu.
10.4. SENTO khởi tạo/kích hoạt tài khoản và phân quyền phù hợp.
10.5. Khách hàng và Đối tác thực hiện các phần công việc theo đúng bảng giá tại Điều 3.
10.6. Đối tác chuẩn bị, kiểm tra dự thảo hồ sơ; khách hàng kiểm tra, xác nhận, ký số và nộp.
10.7. Nếu hồ sơ không được chấp nhận hoặc phát sinh sai lệch, các bên xác định nguyên nhân và phối hợp xử lý theo phạm vi trách nhiệm.
ĐIỀU 11. ĐỐI SOÁT, THANH TOÁN VÀ THUẾ
11.1. Đối với khách hàng do SENTO phân bổ, quyền lợi của Đối tác được ghi nhận khi khách hàng đã lựa chọn Đối tác, Đối tác xác nhận tiếp nhận, khách hàng hoàn tất thanh toán và tài khoản/gói dịch vụ được kích hoạt thành công.
11.2. Giá trị làm cơ sở phân chia là doanh thu dịch vụ thực thu của gói áp dụng, sau giảm giá/khuyến mại (nếu có), chưa bao gồm thuế GTGT.
11.3. Tỷ lệ quyền lợi Mô hình A được xác định theo Điều 6: Cấp 1 cơ bản 30%; Cấp 2 cơ bản 35%; Cấp 3 cơ bản 40%. Trường hợp Đối tác đang tham gia Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt đã được SENTO phê duyệt, mức hỗ trợ tương ứng là 15%, 10% hoặc 5% theo cấp để tổng tỷ lệ trong thời gian hỗ trợ đạt 45%.
11.4. SENTO đối soát hàng tháng và hoàn tất thanh toán quyền lợi cho Đối tác từ ngày 05 đến chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo.
11.5. Báo cáo đối soát thể hiện tối thiểu MST khách hàng, gói dịch vụ, giá trị thực thu, tỷ lệ áp dụng, số tiền Đối tác được hưởng và khoản điều chỉnh (nếu có).
11.6. Trường hợp hoàn tiền, thanh toán thừa, sai giao dịch hoặc điều chỉnh hợp lệ, chênh lệch được truy thu/khấu trừ tại kỳ đối soát gần nhất.
11.7. Đối với khách hàng do Đối tác phát triển, phí phần mềm 2.000.000 đồng/MST/năm được thanh toán cho SENTO theo thông báo/đơn hàng mua mới hoặc gia hạn.
11.8. Mỗi bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 12. DỮ LIỆU, BẢO MẬT VÀ QUẢN LÝ TRUY CẬP
12.1. Hai bên bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu kinh doanh, kế toán, thuế, chính sách thương mại chưa công bố, tài khoản và quy trình nội bộ.
12.2. Thông tin chỉ được sử dụng để thực hiện Hợp đồng và không cung cấp cho bên thứ ba nếu chưa được chấp thuận, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
12.3. Đối tác chỉ được truy cập dữ liệu khách hàng được phân công; không tự ý sao chép dữ liệu sang hệ thống không được phê duyệt hoặc sử dụng dữ liệu để tiếp thị/phục vụ mục đích riêng.
12.4. Khách hàng cấp quyền truy cập cần thiết, trực tiếp kiểm tra, xác nhận và chịu trách nhiệm ký số. Hợp đồng này không mặc nhiên cho phép Đối tác lưu giữ hoặc toàn quyền sử dụng mật khẩu/chữ ký số của khách hàng.
12.5. Khi nhân sự thay đổi hoặc không còn phụ trách, Đối tác phải khóa tài khoản hoặc đề nghị SENTO thu hồi quyền truy cập kịp thời.
12.6. Bên phát hiện sự cố dữ liệu phải thông báo ngay cho bên còn lại và phối hợp khóa quyền, bảo toàn dữ liệu, xác định nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng.
12.7. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt.
ĐIỀU 13. TRÁCH NHIỆM, GIỚI HẠN VÀ XỬ LÝ SAI SÓT
13.1. Bên gây thiệt hại do lỗi của mình chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế, trực tiếp và có căn cứ chứng minh.
13.2. Một bên không chịu trách nhiệm đối với phần thiệt hại phát sinh hoàn toàn từ dữ liệu sai/bị che giấu bởi khách hàng, việc khách hàng không thực hiện hướng dẫn, lỗi của bên còn lại, sự kiện bất khả kháng hoặc quyết định của cơ quan nhà nước ngoài khả năng kiểm soát.
13.3. Đối tác có quyền đề nghị từ chối hoặc ngừng phục vụ khi khách hàng cố ý cung cấp dữ liệu sai, yêu cầu hành vi trái pháp luật, không hợp tác sau khi được hướng dẫn hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán; việc từ chối phải nêu rõ lý do và phối hợp SENTO xử lý chuyển giao phù hợp.
13.4. Đối tác không được từ chối khách hàng chỉ vì doanh thu thấp, tuổi cao hoặc không mua gói giá trị cao nếu khách hàng thuộc phạm vi đã được phân bổ và Đối tác đã xác nhận năng lực tiếp nhận.
ĐIỀU 14. HIỆU LỰC, THAY ĐỔI VÀ CHẤM DỨT
14.1. Hợp đồng có thời hạn 12 tháng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. Ngày Hợp đồng có hiệu lực là ngày Bên B hoàn tất việc xác thực bằng mã OTP và xác nhận đồng ý giao kết Hợp đồng điện tử trên hệ thống SENTO. Thời điểm xác thực OTP được hệ thống ghi nhận và là căn cứ xác định ngày bắt đầu hiệu lực của Hợp đồng.
14.2. Hợp đồng tự động gia hạn từng kỳ 12 tháng nếu không bên nào thông báo chấm dứt trước ít nhất 30 ngày so với ngày hết hạn của kỳ hợp đồng hiện hành.
14.3. Một bên có quyền chấm dứt hợp tác thông thường bằng thông báo trước tối thiểu 30 ngày.
14.4. Một bên có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt ngay khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ bảo mật, gian lận, chiếm dụng tiền/dữ liệu, sử dụng trái phép tài khoản/chữ ký số, cố ý cung cấp thông tin sai hoặc không khắc phục vi phạm trong thời hạn được thông báo.
14.5. Khi chấm dứt, hai bên hoàn tất đối soát; ngừng các quyền truy cập không còn cần thiết; phối hợp bàn giao khách hàng, dữ liệu và trạng thái công việc.
14.6. Khách hàng do SENTO phân bổ được bàn giao lại cho SENTO để bố trí phương án phục vụ phù hợp. Khách hàng do Đối tác phát triển được xử lý theo nguồn đã ghi nhận; Đối tác chỉ được nhận dữ liệu thuộc khách hàng do mình phát triển theo định dạng SENTO hỗ trợ.
14.7. SENTO thông báo trước 30 ngày đối với thay đổi chính sách thương mại thông thường. Trường hợp pháp luật, bất khả kháng hoặc vận hành khẩn cấp có thể áp dụng thời hạn khác và phải nêu rõ lý do, thời điểm hiệu lực.
14.8. Chính sách mới không hồi tố giao dịch đã hoàn tất, trừ trường hợp sửa sai, gian lận, truy thu hoặc hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
ĐIỀU 15. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
15.1. Toàn bộ bảng giá, chính sách hợp tác, phạm vi công việc, quy trình phối hợp, bảo mật, đối soát và nguyên tắc phân bổ khách hàng đã được tích hợp trực tiếp trong Hợp đồng này và là căn cứ thực hiện thống nhất giữa hai bên.
15.2. Mọi sửa đổi hoặc cam kết ngoài Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được lập bằng văn bản hoặc được xác nhận điện tử bởi người có thẩm quyền của hai bên.
15.3. Hai bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng. Nếu không đạt kết quả, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.
15.4. Nếu một điều khoản bị xác định là vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn giữ hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.
15.5. Hợp đồng được giao kết và lưu trữ dưới dạng điện tử trên hệ thống SENTO. Bản hợp đồng điện tử, thông tin xác thực OTP, thời điểm xác thực và nhật ký giao dịch điện tử được hệ thống ghi nhận, lưu trữ và sử dụng làm căn cứ chứng minh việc giao kết giữa hai bên theo quy định pháp luật.
15.6. Hai bên xác nhận đã đọc, hiểu, có đủ thẩm quyền và tự nguyện đồng ý với toàn bộ nội dung Hợp đồng. Việc Bên B nhập đúng mã OTP được gửi đến thông tin liên hệ đã đăng ký và bấm/xác nhận đồng ý giao kết được xem là hành vi xác nhận điện tử của Bên B đối với Hợp đồng này.