HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KẾ TOÁN CÁ NHÂN
ĐIỀU 1. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HỢP TÁC
1.1. Hai Bên phối hợp cung cấp nền tảng công nghệ, công cụ quản trị và dịch vụ hỗ trợ kế toán - thuế cho khách hàng là Hộ kinh doanh.
1.2. SENTO cung cấp hệ thống, quy trình, tài liệu, đào tạo, công cụ hỗ trợ và nguồn khách hàng phù hợp; Đối tác trực tiếp tiếp nhận và thực hiện phần công việc chuyên môn được xác nhận.
1.3. Hai Bên hoạt động độc lập và tự chịu trách nhiệm đối với phần công việc, nghĩa vụ thuế và cam kết do mình thực hiện. Hợp đồng không tạo ra quan hệ lao động, đại lý thuế, đại lý độc quyền, đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền toàn diện.
1.4. Đối tác không được nhân danh SENTO để ký kết, thu tiền, cam kết hoặc xác lập nghĩa vụ với bên thứ ba nếu chưa được SENTO chấp thuận bằng văn bản.
1.5. Đối tác cam kết có kiến thức và năng lực phù hợp, chỉ thực hiện công việc trong phạm vi được phép.
ĐIỀU 2. MÔ HÌNH HỢP TÁC VÀ NGUỒN KHÁCH HÀNG
2.1. Mô hình A - Khách hàng do SENTO phát triển/kết nối: Hộ kinh doanh ký hợp đồng và thanh toán trực tiếp cho SENTO; Đối tác tiếp nhận và thực hiện phần dịch vụ chuyên môn được phân công.
2.2. Mô hình B - Khách hàng do Đối tác phát triển: Hộ kinh doanh ký hợp đồng dịch vụ và thanh toán trực tiếp cho Đối tác; Đối tác quản lý quan hệ thương mại, doanh thu dịch vụ và thanh toán phí sử dụng hệ thống cho SENTO theo cấp độ.
2.3. Tổng số MST đang hoạt động của Mô hình A và Mô hình B được dùng để xác định cấp độ. Mỗi MST được tính là một khách hàng Hộ kinh doanh.
2.4. Nguồn khách được ghi nhận theo MST, thời điểm nhập, nguồn phát sinh và lịch sử xử lý trên hệ thống. Khi có nhiều Đối tác cùng tiếp cận, SENTO đối chiếu dữ liệu và xác minh lựa chọn của Hộ kinh doanh; quyền lựa chọn cuối cùng thuộc về Hộ kinh doanh.
ĐIỀU 3. CHÍNH SÁCH QUYỀN LỢI - MÔ HÌNH A
3.1. Tỷ lệ quyền lợi cơ bản của Đối tác Kế toán Cá nhân là 30% giá trị gói dịch vụ cuối cùng sau ưu đãi, chưa bao gồm VAT, đã được SENTO thực thu và đủ điều kiện ghi nhận.
3.2. Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt hỗ trợ thêm 15%, đưa tổng quyền lợi Mô hình A trong thời gian hỗ trợ lên 45%; khoản hỗ trợ này không làm thay đổi tỷ lệ nền 30%.
3.3. Thời hạn hỗ trợ tối đa 12 tháng kể từ ngày chương trình có hiệu lực; không tự động gia hạn hoặc bắt đầu lại khi Đối tác thay đổi cấp.
3.4. Trong thời hạn hỗ trợ, việc tăng hoặc giảm cấp không làm thay đổi mức hỗ trợ 15%. Khi chương trình kết thúc, giao dịch mới áp dụng tỷ lệ nền 30%, trừ khi SENTO có chương trình mới được phê duyệt bằng văn bản.
3.5. Giao dịch đã đủ điều kiện trước ngày chương trình kết thúc giữ nguyên tỷ lệ đã được khóa tại thời điểm ghi nhận.
ĐIỀU 4. CHÍNH SÁCH PHÍ HỆ THỐNG - MÔ HÌNH B VÀ CẤP ĐỘ
4.1. Cấp 1 - Gieo hạt: 01-10 MST đang hoạt động. SENTO tài trợ phí hệ thống tối đa 5 MST đầu tiên trong 12 tháng, tính riêng theo ngày kích hoạt của từng MST.
4.2. Cấp 2 - Phát triển: 11-30 MST đang hoạt động. Phí hệ thống Mô hình B: 2.500.000 đồng/MST/năm, chưa VAT.
4.3. Cấp 3 - Tăng trưởng: 31-69 MST đang hoạt động. Phí hệ thống Mô hình B: 2.000.000 đồng/MST/năm, chưa VAT; Đối tác được xem xét Chương trình Đồng hành Tăng trưởng Khách hàng theo từng thời kỳ.
4.4. Sau 12 tháng tài trợ Cấp 1, MST gia hạn theo mức phí của cấp hiện hành tại ngày gia hạn.
4.5. Mô hình B không áp dụng tỷ lệ quyền lợi hoặc hỗ trợ chiết khấu của Mô hình A.
ĐIỀU 5. XÁC ĐỊNH, THAY ĐỔI CẤP VÀ CỘT MỐC 70 MST
5.1. Cấp độ được xác định theo tổng số MST đang hoạt động mà Đối tác trực tiếp phục vụ, gồm cả Mô hình A và Mô hình B.
5.2. Cấp mới có hiệu lực từ ngày được SENTO xác nhận bằng văn bản hoặc trên hệ thống; chỉ áp dụng cho giao dịch mua mới hoặc gia hạn kể từ ngày có hiệu lực và không điều chỉnh hồi tố.
5.3. Nếu số lượng khách hàng xuống dưới ngưỡng cấp hiện tại liên tục 30 ngày và không phục hồi, SENTO có quyền xem xét điều chỉnh cấp.
5.4. Khi đạt từ 70 MST đang hoạt động, SENTO trao đổi với Đối tác về định hướng phát triển thành Công ty Kế toán Dịch vụ. Nếu Đối tác đồng ý và đáp ứng điều kiện, Hai Bên xác nhận chính sách chuyển đổi bằng văn bản.
5.5. Khi chuyển đổi, SENTO hỗ trợ đánh giá thủ tục, đào tạo, chuẩn hóa vận hành, chuyển giao mô hình quản lý và xem xét chương trình tài trợ phù hợp; Đối tác được giữ toàn bộ khách hàng đang quản lý. Nếu chưa chuyển đổi, Đối tác tiếp tục áp dụng chính sách Cấp 3.
ĐIỀU 6. PHẠM VI CÔNG VIỆC CỦA ĐỐI TÁC
6.1. Tiếp nhận thông tin và hướng dẫn Hộ kinh doanh cung cấp dữ liệu cần thiết; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của dữ liệu trong phạm vi có thể xác minh.
6.2. Hỗ trợ phân loại doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ, giao dịch ngân hàng; loại trừ các khoản không phải doanh thu khi có căn cứ; theo dõi doanh thu từ sàn thương mại điện tử theo quy trình phù hợp.
6.3. Chuẩn bị và kiểm tra dự thảo hồ sơ, tờ khai; chuyển Hộ kinh doanh kiểm tra, xác nhận; hướng dẫn Hộ kinh doanh ký số, nộp hồ sơ và theo dõi trạng thái tiếp nhận.
6.4. Theo dõi cảnh báo, phối hợp xử lý sai lệch và hướng dẫn khách hàng sử dụng các chức năng liên quan trên hệ thống SENTO.
6.5. Đối tác không mặc nhiên được ký số hoặc chịu trách nhiệm thay Hộ kinh doanh; không đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, thực hiện công việc thuộc phạm vi đại lý thuế hoặc công việc ngoài gói dịch vụ nếu chưa có thỏa thuận và căn cứ pháp lý phù hợp.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SENTO
7.1. Cấp tài khoản và quyền truy cập phù hợp; cung cấp tài liệu, hướng dẫn, đào tạo và thông tin cập nhật cần thiết.
7.2. Cung cấp công cụ quản lý, nhập liệu, đối soát, cảnh báo, tổng hợp dữ liệu; ghi nhận nguồn khách hàng và lịch sử thao tác trong phạm vi chức năng hệ thống.
7.3. Phối hợp xử lý sự cố thuộc phạm vi hệ thống; hỗ trợ Đối tác thông qua các bộ phận Kinh doanh, Chăm sóc Khách hàng và Kế toán R&D SENTO.
7.4. Thực hiện đối soát, thanh toán quyền lợi Mô hình A theo chính sách; theo dõi chất lượng phục vụ và yêu cầu khắc phục khi phát hiện sai lệch.
7.5. Có quyền tạm ngừng phân bổ khách hàng hoặc giới hạn/thu hồi quyền truy cập khi Đối tác không đáp ứng yêu cầu về năng lực, chất lượng, bảo mật hoặc tuân thủ.
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TÁC
8.1. Xác nhận năng lực và khả năng tiếp nhận trước khi phục vụ từng khách hàng; thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ và tiêu chuẩn phục vụ.
8.2. Hướng dẫn Hộ kinh doanh cung cấp dữ liệu đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn; chủ trì phối hợp với Hộ kinh doanh và SENTO xử lý vấn đề thuộc khách hàng mình phụ trách.
8.3. Không tự ý ký số, cam kết hoặc chịu trách nhiệm thay Hộ kinh doanh; không sử dụng tài khoản, dữ liệu hoặc chữ ký số của khách hàng ngoài phạm vi được chấp thuận.
8.4. Không chuyển giao công việc cho người khác khi chưa được SENTO chấp thuận; thanh toán đúng hạn phí Mô hình B và các nghĩa vụ tài chính đã được xác nhận.
8.5. Thông báo kịp thời khi phát hiện dữ liệu sai, dấu hiệu vi phạm, sự cố bảo mật hoặc nguy cơ gây thiệt hại; phối hợp bàn giao khách hàng, dữ liệu và trạng thái công việc khi thay đổi đơn vị phụ trách hoặc chấm dứt hợp tác.
ĐIỀU 9. TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ
9.1. Đối tác phản hồi trong thời gian hợp lý theo tính chất công việc và thời hạn pháp lý liên quan.
9.2. Không từ chối khách hàng chỉ vì doanh thu thấp, tuổi cao hoặc không mua gói giá trị cao.
9.3. Đối tác có quyền đề nghị từ chối hoặc ngừng phục vụ khi khách hàng cố ý cung cấp dữ liệu sai, yêu cầu hành vi trái pháp luật, không hợp tác sau khi được hướng dẫn, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc gây xung đột nghiêm trọng.
9.4. Trường hợp từ chối/ngừng phục vụ, Đối tác phải nêu lý do và phối hợp với SENTO xử lý chuyển giao phù hợp.
ĐIỀU 10. ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN
10.1. Quyền lợi Mô hình A được ghi nhận khi Hộ kinh doanh lựa chọn Đối tác, Đối tác xác nhận tiếp nhận, Hộ kinh doanh hoàn tất thanh toán và tài khoản được kích hoạt thành công trên SENTO.
10.2. Giá trị làm cơ sở tính quyền lợi là giá gói cuối cùng sau giảm giá/khuyến mại, chưa bao gồm VAT và đã được SENTO thực thu.
10.3. SENTO đối soát hàng tháng và hoàn tất thanh toán quyền lợi Mô hình A từ ngày 05 đến chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo.
10.4. Báo cáo đối soát thể hiện khách hàng, mô hình, giao dịch, giá trị thực thu, tỷ lệ áp dụng và khoản điều chỉnh. Thanh toán thừa, sai giao dịch, hoàn tiền hoặc điều chỉnh hợp lệ được truy thu/khấu trừ tại kỳ đối soát gần nhất.
10.5. Mỗi Bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 11. BẢO MẬT VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
11.1. Hai Bên bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu kinh doanh, kế toán, thuế, chính sách thương mại chưa công bố, tài khoản và quy trình nội bộ.
11.2. Đối tác chỉ truy cập dữ liệu của khách hàng được phân công; không chia sẻ tài khoản, tự ý sao chép dữ liệu sang hệ thống không được phê duyệt, cung cấp cho bên thứ ba hoặc sử dụng cho mục đích riêng khi chưa được phép.
11.3. Hộ kinh doanh trực tiếp kiểm tra, xác nhận và chịu trách nhiệm ký số. Hợp đồng này không mặc nhiên cho phép Đối tác lưu giữ hoặc toàn quyền sử dụng mật khẩu/chữ ký số của khách hàng.
11.4. Khi phát hiện mất tài khoản, truy cập trái phép hoặc rò rỉ dữ liệu, Bên phát hiện phải thông báo ngay và phối hợp khóa quyền truy cập, bảo toàn dữ liệu, xác định nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng.
11.5. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt.
ĐIỀU 12. TRÁCH NHIỆM VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM
12.1. Bên gây thiệt hại do lỗi của mình chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế, trực tiếp và có căn cứ chứng minh.
12.2. Một Bên không chịu trách nhiệm đối với phần thiệt hại phát sinh hoàn toàn từ dữ liệu sai hoặc bị khách hàng che giấu, việc khách hàng không thực hiện hướng dẫn, lỗi của Bên còn lại, sự kiện bất khả kháng hoặc quyết định của cơ quan nhà nước ngoài khả năng kiểm soát.
12.3. Đối tác chịu trách nhiệm đối với sai sót phát sinh trực tiếp từ phần công việc do mình thực hiện.
ĐIỀU 13. THỜI HẠN, GIA HẠN, THAY ĐỔI VÀ CHẤM DỨT
13.1. Hợp đồng có thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao kết điện tử thành công và tự động gia hạn từng kỳ 12 tháng nếu không Bên nào thông báo chấm dứt trước ít nhất 30 ngày.
13.2. Việc gia hạn Hợp đồng không tự động gia hạn Chương trình Hỗ trợ Chiết khấu Đặc biệt.
13.3. Một Bên có quyền chấm dứt hợp tác thông thường bằng thông báo trước tối thiểu 30 ngày; có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt ngay khi Bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ bảo mật, gian lận, chiếm dụng tiền/dữ liệu, sử dụng trái phép tài khoản/chữ ký số, cố ý cung cấp thông tin sai hoặc không khắc phục vi phạm đúng hạn.
13.4. Khi chấm dứt, Hai Bên hoàn tất đối soát, ngừng quyền truy cập không còn cần thiết và phối hợp bàn giao khách hàng, dữ liệu, trạng thái công việc.
13.5. SENTO thông báo trước 30 ngày đối với thay đổi chính sách thông thường. Chính sách mới không hồi tố giao dịch đã hoàn tất, trừ sửa sai, gian lận, truy thu hoặc Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
ĐIỀU 14. GIAO KẾT ĐIỆN TỬ VÀ GIÁ TRỊ CHỨNG MINH
14.1. Hợp đồng được giao kết và lưu trữ dưới dạng điện tử trên hệ thống SENTO. Bản hợp đồng điện tử/PDF do hệ thống tạo sau khi xác nhận là bản lưu của giao dịch giữa Hai Bên.
14.2. Bên A xác nhận Hợp đồng bằng chữ ký và dấu của Công ty TNHH SENTO được thể hiện trên bản hợp đồng điện tử/PDF.
14.3. Bên B xác nhận giao kết bằng việc nhập đúng mã OTP được gửi đến thông tin liên hệ đã đăng ký và thực hiện thao tác xác nhận đồng ý trên hệ thống SENTO.
14.4. Thông tin xác thực OTP, thời điểm xác nhận, mã xác nhận, tài khoản/thông tin liên hệ và nhật ký giao dịch điện tử do hệ thống ghi nhận, lưu trữ được sử dụng làm căn cứ chứng minh việc giao kết và xác nhận của Bên B.
14.5. Sau khi Bên B xác nhận thành công, hệ thống tạo bản PDF thể hiện thông tin xác nhận của Bên A và Bên B và gửi/lưu theo quy trình của SENTO. Bên B có trách nhiệm kiểm tra thông tin trước khi xác nhận.
14.6. Hai Bên thống nhất việc xác nhận điện tử theo Điều này thay thế việc Bên B phải ký tay trực tiếp trên bản giấy, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc hoặc Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
ĐIỀU 15. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
15.1. Chính sách thương mại, bảng giá/phí áp dụng, phạm vi công việc, quy định bảo mật, thông tin cấp độ ban đầu và các xác nhận điện tử trên hệ thống là bộ phận không tách rời của Hợp đồng khi được dẫn chiếu hoặc Bên B xác nhận.
15.2. Mọi sửa đổi hoặc cam kết ngoài Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản hoặc thông điệp dữ liệu điện tử và được người có thẩm quyền xác nhận.
15.3. Hai Bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng. Nếu không đạt kết quả, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.
15.4. Nếu một điều khoản bị xác định là vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn giữ hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.
15.5. Hai Bên xác nhận đã đọc, hiểu, có đủ thẩm quyền/năng lực cần thiết và tự nguyện đồng ý với toàn bộ nội dung Hợp đồng trước khi thực hiện xác nhận giao kết điện tử.